Đồng Hồ Nhiệt Độ – Những Câu Hỏi Thường Gặp (Phần 1)
Đồng hồ nhiệt độ hoạt động theo nguyên tắc hoạt động bằng khí, lưỡng kim hoặc giãn nở. Chúng có thể đo nhiệt độ trong khoảng -200 đến +700 ° C. Tất cả các dụng cụ cũng phù hợp để sử dụng với thermowell.
Dụng cụ đo cơ điện tử là gì?
Là thiết bị đo kiểu cơ được tích hợp thêm những linh kiện điện tử. Do đó, có 1 màn hình hiển thị dạng cơ đồng thời cung cấp tín hiệu đầu ra hoặc yêu cầu chức năng chuyển đổi. Ưu điểm của các thiết bị kiểu này là nếu nguồn điện cấp vào bị ngắt, tín hiệu đo bị gián đoạn hoặc bị ngắt thì các giá trị đo được vẫn đọc được một cách tin cậy.
NAMUR có ý nghĩa gì?
NAMUR là viết tắt của “Normenausschuss Mess- und Regeltechnik” (Ủy ban về tiêu chuẩn đo lường và kiểm soát).
Tác dụng của “Hall” là gì?
Nếu dòng điện không đổi chạy qua một thành phần bán dẫn được đặt trong một từ trường, thì có một điện áp (điện áp Hall) được tạo ra trong thành phần bán dẫn này và tỉ lệ với cường độ của từ trường.
“Nhiệt điện trở có hệ số âm” là gì?
Nhiệt điện trở hệ số âm dẫn điện ở nhiệt độ cao tốt hơn so với ở nhiệt độ thấp. Chúng còn được biết đến là NTC (Negative Temperature Coefficient). Thông thường, NTC được dung trong ngành công nghiệp nhựa, thực phẩm và đồ uống.
Nhiệt kế điện trở hoạt động như thế nào?
Điện trở của cảm biến nhiệt kế thay đổi theo nhiệt độ. Khi giá trị của các điện trở đo theo EN 60751 (2009-05) tăng khi nhiệt độ tăng, chúng tôi gọi đó là PTC (Positive Temperature Coefficient. Điện trở đo Pt100 hoặc Pt1000 thường được sử dụng cho các ứng dụng trong công nghệp. Các nhiệt kế dựa trên EN 60751 được xác định trong DIN 43735.
Đồng hồ nhiệt độ cơ học kí hiệu CE có được đưa ra thị trường không?
Với kí hiệu CE, nhà sản xuất, công ty hoặc cá nhân đưa sản phẩm ra thị thường hoặc đại diện được ủy quyền của EU công bố rằng sản phẩm tuân thủ tất cả các hướng dẫn liên quan của Châu Âu.
Vì không có hướng dẫn ràng buộc (chỉ thị) cho nhiệt kế cơ học theo DIN EN 13190, nên những dụng cụ như vậy cũng có thể được đưa ra thị trường mà không cần đánh dấu kí hiệu CE.
Các đồng hồ nhiệt độ dẫn động bằng khí nén có nằm trong chỉ thị đối với các thiết bị áp suất không? Và có thể áp dụng đánh dấu CE thích hợp không?
Các đồng hồ nhiệt độ dẫn động bằng khí nén nằm trong phạm vi của chỉ thị 2014/68/EU (trước kia là PED 97/23/EC), mà không có thermowell bổ sung như là các “phụ kiện áp suất” và cũng ở trạng thái không được trang bị hoặc được trang bị cùng với thermowell như là bình áp suất. Việc phân loại dựa trên Điều 4, Khoản 3 của chỉ thị 2014/68/EU được áp dụng (Thiết kế, chế tạo và thử nghiệm được thực hiện theo kỹ thuật âm thanh). Các sản phẩm không nên được đánh dấu kí hiệu CE hoặc sự phù hợp của chúng được đề cập ở chị thị nêu trên. Các tuyên bố của nhà sản xuất có thể được yêu cầu nếu cần thiết.
Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng gì đến ống đo cùng lớp vỏ của đồng hồ nhiệt độ dẫn động bằng khí không?
Có, đó là lý do tại sao có phần bù lưỡng kim được đặt giữa các bộ phận chuyển động và ống đo. Phần bù này bị giới hạn về mặt kỹ thuật trong một phạm vi cụ thể. Nhiệt độ môi trường tiêu chuẩn là xấp xỉ 23±10°C. Nhiệt độ môi trường có thể được giảm, nhưng phải được chỉ định.
Làm thế nào người ta có thể ngăn chặn sự thay đổi (trôi) vị trí 0 của đồng hộ nhiệt độ đã được thiết lập trong quá tình chế tạo ở lần sử dụng sau?
Sự trôi như vậy có thể được dự đoán thông qua xử lý nhiệt thích hợp. Lò xo lưỡng kim đã hình thành, sẵn sàng để lắp đặt, nên được giữ ở nhiệt độ 350 đến 400°C (nếu cần, có thể cao hơn), nhưng được ổn định dưới giới hạn ứng dụng của nó và sau đó được làm lạnh từ từ.
Đồng hồ nhiệt độ lưỡng kim hoạt động như thế nào?
Một dải được làm từ nhiều tấm kim loại cán có hệ số giản nở khác nhau (“lưỡng kim”), sẽ bị uốn cong do bất kì sự thay đổi nhiệt độ nào. Sự uốn cong tỉ lệ thuận với sự thay đổi nhiệt độ. Đối với các dải lưỡng kim, có 2 hệ thống đã được phát triển: dạng xoắn và xoắn ốc. Thông qua sự biến dạng cơ học của lò xo lưỡng kim ở 1 trong 2 dạng này, trên bất kì sự thay đổi nhiệt độ nào đều xảy ra chuyển động quay. Nếu 1 đầu của hệ thống do lưỡng kim được cố định an toàn, đầu còn lại sẽ xoay theo trục kim chỉ. Thang đo trong khoảng -70 và 600°C với cấp chính xác là 1 và 2 theo EN 13190
Đồng hồ nhiệt độ dẫn động bằng khí vận hành như thế nào?
Hệ thống đo của nhiệt kế cơ bao gồm stem, capillary và ống bourdon trong vỏ. những phần này được kết hợp để tạo thành 1 đơn vị duy nhất. Toàn bộ hệ thống đo được chứa đầy khí trơ dưới tác động áp suất. Nhiệt độ thay đổi sẽ làm thay đổi áp suất trong stem. Áp suất làm biến dạng lò xo và độ biến dạng chuyển thành biệu thị của con trỏ thông qua chuyển động quay. Biến động của nhiệt độ môi trường có thể được bỏ qua, vì có 1 bộ phận bù lưỡng kim được lắp giữa chuyển động quay và lò xo đo. Thang đo trong khoảng từ -200 đến 700°C với cấp chính xác 1 theo EN 13190.
Nhiệt kế mở rộng hoạt động như thế nào?
Giá trị đo được hiển thị thông qua hệ thống đo chứa đầy chất lỏng, bao gồm đầu dò nhiệt độ, capillary và ống Bourdon. Cả 3 thành phần trên kết hợp để tạo thành một hệ thống ống kín. Áp suất bên trong hệ thống thay đổi theo nhiệt độ liên quan. Điều này làm cho trục con trỏ được kết nối với lò xo quay và giá trị nhiệt độ được hiển thị trên mặt đồng hồ. Các capillary với chiều dài từ 500 đến 10000 mm cũng cho phép thực hiện các phép đo từ xa. Phạm vi đo trong khoảng từ -40 đến 400°C với cấp chính xác là 1 và 2 theo EN 13190.
Mất bao lâu để nhiệt kế mở rộng hiện thị nhiệt độ thực của môi chất?
Quy tắc ngón tay cái: Sau khi điều chỉnh trong thời gian 90 giây thì sẽ đạt được khoảng 99% giá trị đo.
Chiều dài hoạt động của nhiệt kế có ý nghĩa gì?
Chiều dài hoạt động của nhiệt kế là chiều dài mà nhiệt kế trung bình hiệu quả với nhiệt độ, thông qua các luồng nhiệt vào và ra.
Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng gì đến quả đo?
Điều này phụ thuộc vào các tham số sau:
1. Tỉ lệ thể tích của đầu dò (ống) so với đường đo và ống Bourdon (quy tắc ngón tay cái: 99:1)
2. Chiều dài của đường đo (capillary) – càng dài càng ảnh hưởng nhiều.
3. Độ lớn của nhiệt độ môi trường (giá trị), nhiệt độ cao gây ra sự bù trừ trong hiển thị, nhiệt độ thấp làm giảm khả năng này.
Khả năng bù:
1. Thông qua 1 lò xo lưỡng kim (ngược hướng với con trỏ)
2. Thông qua điều chỉnh lỗi (chỉ khi nhiệt độ môi trường đã biết và không đổi)

Leave a Reply